1. Bu lông cường độ cao so với bu lông thường

Bu lông cường độ cao kẹp chặt các tấm liên kết nhờ ứng suất trước và truyền lực bằng ma sát hoặc ép mặt, là phương thức chính cho liên kết lắp dựng kết cấu thép. Bu lông thường chủ yếu chịu cắt và ép mặt mà không dựa vào lực siết. Ngoài cỡ, cấp bền và phương pháp thi công là quan trọng nhất.

2. Ý nghĩa của 8.8 và 10.9

Cấp bền thể hiện bằng cường độ kéo/tỷ lệ chảy: 8.8 nghĩa là cường độ kéo danh nghĩa 800 MPa với tỷ lệ chảy 0,8, còn 10.9 là 1000 MPa với tỷ lệ 0,9. Bu lông đầu lục giác lớn hoặc kiểu xoắn cấp 10.9 phổ biến cho liên kết lắp dựng kết cấu, còn 8.8 dùng cho liên kết thông thường. Cấp cao hơn cho khả năng lớn hơn nhưng đắt hơn, theo thiết kế kết cấu.

3. Đầu lục giác lớn so với kiểu xoắn (TC)

Bu lông đầu lục giác lớn siết theo phương pháp mô-men hoặc xoay ê cu; bu lông TC kiểm soát lực siết bằng cách đứt đuôi hoa thị, dễ kiểm tra chất lượng tại hiện trường. Cả hai đều cấp theo hệ GB/T hoặc ASTM; lựa chọn tùy bản vẽ và thói quen hiện trường.

4. Đối chiếu ASTM A325 / A490 / F3125

Dự án nước ngoài thường dùng hệ ASTM: A325 gần tương đương cấp 8.8, A490 mạnh hơn và gần tương đương 10.9, còn F3125 đã gộp A325/A490 và các quy cách liên quan. Khi hỏi giá, nêu rõ tiêu chuẩn, cấp và xử lý bề mặt để nhà cung cấp ghép ê cu và hồ sơ kiểm tra đúng.

5. Chuẩn bị gì khi hỏi giá

  • Cỡ và số lượng: đường kính × chiều dài, bộ gồm ê cu và vòng đệm;
  • Cấp bền: 8.8 / 10.9 hoặc chỉ định tiêu chuẩn (GB/T 1228-1231, GB/T 3632, ASTM A325/A490/F3125, v.v.);
  • Xử lý bề mặt: làm đen, mạ kẽm nhúng nóng, v.v.;
  • Phụ kiện: có cần vòng đệm, đinh ghim, bu lông hai đầu… cùng không;
  • Kiểm tra: chứng chỉ vật liệu, kiểm tra bên thứ ba, v.v.

Để biết chúng tôi cung cấp gì, xem trang bu lông cường độ cao và đinh ghim cùng trang chi tiết chôn sẵn và bu lông neo; để phối hợp cấu kiện, xem dịch vụ gia công thép. Gửi danh sách của bạn để đánh giá cung ứng và báo giá.